Muốn kinh doanh bất động sản cần điều kiện pháp lý gì?

682    21/09/2018    3.83/5 trong 6 lượt 
Muốn kinh doanh bất động sản cần điều kiện pháp lý gì?
Thị trường bất động sản nước ta trong nhưng năm gần đây đang ngày càng lớn mạnh, góp phần không nhỏ vào việc thúc đẩy kinh tế- xã hội của đất nước, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa. Có vai trò chủ chốt hơn cả là các chủ thể KDBĐS – những người trực tiếp tham gia vào thị trường KDBĐS. Để tìm hiểu rõ hơn về các chủ thể KDBĐS, về các điều kiện để một cá nhân, tổ chức làm thế nào có thể gia nhập thị trường này, Luật Hà Việt xin đưa ra một số phân tích như sau!
 Căn cứ pháp lý:

-         Luật kinh doanh bất động sản 2014

-         Nghị định 76/ 2015/NĐ-CP

 Kinh doanh bất động sản là gì?

Căn cứ vào khoản 1 điều 3 Luật KDBĐS 2014 thì: “ Kinh doanh bất động sản là việc đầu tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, mua, nhận chuyển nhượng để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản; thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; dịch vụ tư vấn bất động sản hoặc quản lý bất động sản nhằm mục đích sinh lợi.

Theo quy định của Luật KDBĐS hiện hành, hoạt động KDBĐS có hai loại là kinh doanh bất động sản và kinh doanh dịch vụ bất động sản. Theo đó, KDBĐS là việc bỏ vốn đầu tư tạo lập, mua, nhận chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản để bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua nhằm mục đích sinh lợi.

Dựa trên khái niệm về KDBĐS, có thể hiểu chủ thể KDBĐS là cá nhân, tổ chức thực hiện việc đầu tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, mua, nhận chuyển nhượng để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản; thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; dịch vụ tư vấn bất động sản hoặc quản lý bất động sản nhằm mục đích sinh lợi.

 

Điều kiện pháp lý của chủ thể kinh doanh BĐS

Theo quy định tại Điều 10 Luật kinh doanh bất động sản 2014 và hướng dẫn tại Điều 3 Nghị định 76/ 2015/NĐ-CP, điều kiện của cá nhân, tổ chức KDBĐS bao gồm:

- Phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã;

- Phải có vốn pháp định không được thấp hơn 20 tỉ đồng.

Luật KDBĐS hiện hành đã phân biệt giữa hoạt động của những chủ thể chỉ đơn thuần bán, chuyển nhượng và cho thuê bất động sản quy mô nhỏ với hoạt động của một chủ đầu tư dự án. Đồng thời, Luật KDBĐS 2014 quy định cụ thể số vốn pháp định mà doanh nghiệp phải có đó là không thấp hơn 20 tỉ đồng. Mức vốn pháp định 20 tỷ đồng được xác định căn cứ vào số vốn điều lệ của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về hợp tác xã. Doanh nghiệp, hợp tác xã không phải làm thủ tục đăng ký xác nhận về mức vốn pháp định. Điều này dược cho rằng có ý nghĩa rất lớn bởi doanh nghiệp KDBĐS phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của số vốn pháp định. Mức vốn pháp định được Luật KDBĐS đưa ra nhằm ngăn ngừa những đơn vị có tiềm lực tài chính yếu vẫn tham gia đầu tư, gây thiệt hại to lớn cho người mua khi họ không có khả năng hoàn thành dự án, công trình. Bởi, đơn vị nào đáp ứng được mức vốn này cũng sẽ có khả năng khắc phục những rủi ro trong quá trình đầu tư.

Trường hợp ngoại lệ quy đinh tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 76/2015/NĐ-CP

+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên quy định tại Điều 5 Nghị định 76/2015/NĐ-CP

+ Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bất động sản quy định tại Chương IV Luật Kinh doanh bất động sản.

Riêng đối với việc KDBĐS hình thành trong tương lai thì ngoài việc đáp ứng các điều kiện nêu trên thì chủ đầu tư dự án bất động sản còn phải được bảo lãnh bới ngân hàng thương mại có đủ điều kiện(khoản 1 Điều 56 Luật KDBĐS 2014)

 

Hy vọng những ý kiến phân tích trên đây của chúng tôi sẽ hữu ích với Quý công ty/khách hàng. Mọi ý kiến thắc mắc khác hoặc yêu cầu tư vấn chuyên sâu xin quý công ty/khách hàng vui lòng gửi về địa chỉ:

-         Email: [email protected] hoặc

-         Hotline: 0944.529.339/ 024.6281.0636 

Trân trọng!

 

Luật Hà Việt
Luật Hà Việt