Thay đổi địa chỉ trụ sở khác tỉnh, thành phố

69    08/08/2019    4.6/5 trong 5 lượt 
Thay đổi địa chỉ trụ sở khác tỉnh, thành phố
Câu hỏi: Doanh nghiệp chúng tôi thành lập năm 2015, hiện đang hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực tư vấn đầu tư và có trụ sở chính tại quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Tuy nhiên hiện nay chúng tôi muốn thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang tỉnh Bắc Ninh. Vậy Luật sư cho tôi hỏi tôi cần phải làm những thủ tục gì?

 

Trả lời:

Luật Hà Việt xin kính chào Quý khách hàng. Trân trọng cảm ơn Quý khách hàng đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Liên quan đến vấn đề thắc mắc nêu trên của Quý khách hàng, Luật Hà Việt đưa ra một số ý kiến tư vấn mang tính tham khảo như sau:

            Theo khoản 1 Điều 40 Nghị định 78/2015/NĐ-CP

            “Trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế.

Như vậy, khi công ty muốn thay đổi địa chỉ của trụ sở công ty, đầu tiên bạn phải thông báo với cơ quan hiện đang quản lý thuế cho công ty của bạn theo quy định khoản 1 Điều 12 Thông tư 95/2016/TT-BTC

Doanh nghiệp đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo hướng dẫn tại Nghị định của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp và các văn bản hiện hành. Trường hợp các doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý, trước khi đăng ký thay đổi thông tin với cơ quan đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải thông báo thay đổi thông tin và thực hiện các thủ tục liên quan về thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư này.

            Hồ sơ bao gồm:

- Tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi:

+ Đối với doanh nghiệp, hồ sơ gồm: Tờ khai Điều chỉnh thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư 95/2016/TT-BTC

- Tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến:

+  Doanh nghiệp thực hiện đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp, Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Sau khi làm xong thủ tục với cơ quan thuế nơi thì bạn sẽ gửi hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở kinh doanh đến phòng đăng ký kinh doanh nơi dự định đặt trụ sở mới. Căn cứ khoản 3 Điều 40 Nghị định 78/2015/NĐ-CP  

Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi doanh nghiệp đã đăng ký, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi dự định đặt trụ sở mới. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến;

c) Họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Kèm theo Thông báo phải có:

- Bản sao hợp lệ Điều lệ đã sửa đổi của công ty;

- Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài đối với công ty cổ phần; danh sách thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

            Bên cạnh đó khi thay đổi địa chỉ trụ sở chính bạn sẽ phải làm lại con dấu mới  cho doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp bạn thành lập trước ngày 01 tháng 07 năm 2015 khi làm dấu mới phải nộp lại dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ quan công an nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu. Cơ quan công an cấp giấy biên nhận đã nhận lại con dấu tại thời điểm tiếp nhận lại con dấu của doanh nghiệp.

            Trường hợp không phải trả lại dấu (doanh nghiệp giữ hoặc tiêu hủy), sau khi làm con dấu mới thì phải thông báo trên Công thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Hy vọng những ý kiến trên đây của chúng tôi sẽ hữu ích với Quý công ty/khách hàng. Mọi ý kiến thắc mắc khác hoặc yêu cầu tư vấn chuyên sâu xin quý công ty/khách hàng vui lòng gửi về địa chỉ:

-         Email: [email protected] hoặc

-         Hotline: 0944.529.339/ 024.6281.0636

Trân trọng!

 

Luật Hà Việt
Luật Hà Việt